|
Quy hoạch chi tiết hệ thống cang ÐTNÐ khu vực phía Nam ðến 2010
QUY HOẠCH CHI TIẾT CẢNG ÐÝỜNG SÔNG MIỀN NAM
ÐẾN NÃM 2010
CÁC CÃN CỨ PHÁP LÝ LẬP QUY HOẠCH
1. Quy hoạch tổng thể phát
triển ngành GTVT ðýờng sông Việt Nam ðến nãm 2020 ðýợc Thủ týớng Chính phủ phê
duyệt tại quyết ðịnh số 16/2000/QÐ-TTg ngày 3 tháng 02 nãm 2000.
2. Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển
Việt Nam ðến nãm 2010 ðýợc Thủ týớng Chính phủ phê duyệt tại quyết ðịnh số
202/1999/QÐ-TTg ký ngày 12 tháng 10 nãm 1999.
3. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
vùng ÐBSCL ðýợc Thủ týớng Chính phủ phê duyệt tại quyết ðịnh số 01/1998/QÐ-TTg
ngày 05/01/1998 và bổ sung tại quyết ðịnh số 173/2001/QÐ-TTg ngày 06/11/2001.
4. Quyết ðịnh số 3528/2001/QÐ – GTVT ngày
24/10/2001 của Bộ GTVT về việc giao Công ty Tý vấn Thiết kế Giao thông Vận tải
phía Nam lập báo cáo ”Quy hoạch chi tiết hệ thống cảng ðýờng thủy nội ðịa khu
vực phía Nam ðến nãm 2010”.
5. Quyết ðịnh số 1318/QÐ/BGTVT về việc
duyệt ðề cýõng và dự toán ”Quy hoạch chi tiết hệ thống cảng ðýờng thủy nội ðịa
khu vực phía Nam ðến nãm 2010”.
6. Hợp ðồng kinh tế số 725/HÐKT-2002 ký
ngày 23 tháng 5 nãm 2002 giữa Ban quản lý dự án ðýờng sông và Công ty Tý vấn
thiết kế Giao thông vận tải phía Nam về việc Lập báo cáo qui hoạch chi tiết công
trình Hệ thống cảng ðýờng thủy nội ðịa khu vực phía Nam ðến nãm 2010.
NỘI DUNG QUY HOẠCH
Phạm vi khu vực nghiên cứu
Vùng hấp dẫn và phạm vi phục vụ
Khung kinh tế xã hội
Dự báo hàng hoá
Dự báo ðội tàu
Các mục tiêu, quan ðiểm và sự cần thiết lập qui hoạch
Mục tiêu qui hoạch
Quan ðiểm qui hoạch
Sự cần thiết phải lập qui hoạch
Ðịnh hýớng quy hoạch 2005 - 2010.
Các cảng ðầu mối trong khu vực
Các cảng tổng hợp và chuyên dùng tại các ðịa phýõng trong khu vực
QUY HOẠCH CHI TIẾT ÐẾN NÃM 2010
Quy hoạch luồng
1. Ba tuyến luồng ðýờng thủy quốc gia: Tuyến TP.HCM - Cà Mau, TP HCM - Kiên
Lýõng, TP HCM - Ðồng Tháp Mýời
2. Tuyến Sông Vàm Cỏ Ðông
3. Tuyến Sông Vàm Cỏ Tây
4. Luồng sông Hậu qua cửa Ðịnh An
5. Luồng sông Tiền qua cửa Tiểu.
6. Tuyến Tp. HCM ði Vũng Tàu qua sông Sài Gòn, Lòng Tàu
7. Tuyến Tp. HCM ði Vũng Tàu qua sông Soài Rạp
8. Tuyến sông Ðồng Nai - sông Sài Gòn - sông Nhà Bè - cửa Soài Rạp
9. Tuyến Tp HCM ði Trà Vinh - Cà Mau
10. Tuyến Rạch Giá - Cà Mau - Cửa Sông Ðốc
Quy hoạch cảng
Cụm cảng ðầu mối
1. Cảng Phú Ðịnh (xây dựng mới)
2. Cảng Nhõn Ðức (xây dựng mới)
3. Cảng Long Bình (ðang xây dựng)
4. Cảng Mỹ Tho (cải tạo nâng cấp)
5. Cảng Cần Thõ (cải tạo nâng cấp)
6. Cảng Mỹ Thới (cải tạo nâng cấp)
Các cảng ðịa phýõng khác trong khu vực ÐNB & ÐBSCL
1. Cảng sông Rạch ông Lớn (xây mới)
2. Cảng Long Bình Tân (Ðồng Nai; cải tạo nâng cấp)
3. Cảng Bà Lụa (cải tạo nâng cấp)
4. Cảng Bà Rịa (xây mới)
5. Cảng Bến Kéo (cải tạo nâng cấp)
Các cảng ðịa phýõng khu vực ÐBSCL
1. Cảng Tân An (xây mới)
2. Cảng Cao Lãnh (cải tạo nâng cấp)
Cảng Sa Ðéc (ðang xây dựng)
3. Cảng Long Ðức (xây mới)
4. Cảng Vĩnh Thái (xây mới)
5. Cảng Giao Long (xây mới)
6. Cảng Tắc Cậu (cải tạo nâng cấp)
Khu cảng thủy sản:
Khu cảng bách hóa tổng hợp (xây mới):
7. Cảng Ðại Ngãi (xây mới)
8. Cảng Hộ Phòng (xây mới)
9. Cảng Cà Mau (cải tạo, nâng cấp)
Ýớc tính nhu cầu vốn và nguồn vốn
Chính sách về vốn cho phát triển hệ thống cảng bến
Vốn trong nýớc
Vốn nýớc ngoài:
Chính sách kinh doanh cảng bến
Quản lý qui hoạch và tổ chức thực hiện.
Quản lý qui hoạch:
Tổ chức thực hiện.
|