|
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Cục Đường sông Việt Nam
VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG
Cục Đường thủy nội
địa Việt Nam là tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng
quản lý nhà nước chuyên ngành Giao thông vận tải đường thủy nội địa trong phạm
vi cả nước.
Cục Đường thủy nội
địa Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu, được hưởng kinh phí từ ngân sách
nhà nước cấp, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và có trụ sở đặt tại thành
phố Hà Nội.
Cục Đường thủy nội
địa Việt Nam có tên giao dịch viết bằng tiếng Anh: VIETNAM INLAND WATERWAYS
ADMINISTRATION, viết tắt là VIWA.
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
1. Chủ trì xây dựng, trình Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và
hàng năm, các chương trình, dự án quốc gia, các đề án phát triển về giao thông
vận tải đường thủy nội địa.
2. Chủ trì xây dựng, trình Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản quy phạm
pháp luật khác về giao thông vận tải đường thủy nội địa; ban hành theo thẩm
quyền các văn bản quản lý chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa.
3. Xây dựng trình Bộ trưởng
ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, và quy chế quản lý chuyên ngành về
giao thông vận tải đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật.
4. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm
tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa.
5. Về kết cấu hạ tầng giao
thông đường thủy nội địa:
a) Tổ chức thực hiện quy
hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội
địa đã được Bộ trưởng phê duyệt;
b) Trình Bộ trưởng quyết định
phân cấp quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, tổ chức
quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia;
c) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa do Bộ quyết định đầu tư
hoặc được phân cấp;
d) Phối hợp với chính quyền
địa phương và các cơ quan có liên quan trong việc bảo vệ kết cấu hạ tầng, hành
lang an toàn giao thông đường thủy nội địa;
đ) Trình Bộ trưởng công bố
đóng, mở cảng thủy nội địa, vùng đón trả hoa tiêu đối với cảng đường thủy nội
địa có tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài và công bố đóng, mở tuyến đường
thủy nội địa. Thực hiện việc công bố cảng thủy nội địa, cấp Giấy phép hoạt động
bến thủy nội địa và thông báo luồng giao thông đường thủy nội địa theo quy định
của pháp luật;
e) Cho ý kiến bằng văn bản đối
với các dự án xây dựng công trình trên đường thủy nội địa quốc gia theo quy định
của pháp luật;
g) Hướng dẫn cơ quan chuyên
ngành của địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa địa
phương. Tổng hợp tình hình phát triển, quản lý, bảo trì hệ thống đường thủy nội
địa trong phạm vi cả nước.
6. Về phương tiện thủy nội
địa:
a) Trình Bộ trưởng quy định
đăng ký và quản lý các loại phương tiện thủy nội địa;
b) Hướng dẫn thực hiện việc
đăng ký, quản lý phương tiện thủy nội địa (trừ phương tiện, thiết bị phục vụ vào
mục đích an ninh, quốc phòng và tàu cá).
7. Về đào tạo, sát hạch, cấp
bằng, chứng chỉ chuyên môn cho thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
trong Giao thông vận tải đường thủy nội địa (trừ người điều khiển phương tiện,
thiết bị chuyên dùng phục vụ vào mục đích an ninh, quốc phòng và tàu cá):
a) Trình Bộ trưởng quy định
điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ đối với thuyền viên, người lái
phương tiện thủy nội địa và người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng
trong giao thông vận tải đường thủy nội địa.
b) Trình Bộ trưởng quy định
nội dung chương trình đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho thuyền viên, người lái
phương tiện và người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông
vận tải đường thủy nội địa; quy định việc sát hạch, cấp và quản lý bằng, chứng
chỉ chuyên môn đối với thuyền viên, người lái phương tiện trong giao thông vận
tải đường thủy nội địa.
c) Trình Bộ trưởng quy định
điều kiện, tiêu chuẩn thành lập, hoạt động của các trung tâm sát hạch thuyền
viên; quy định điều kiện, tiêu chuẩn của các cơ sở đào tạo thuyền viên, người
lái phương tiện, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao
thông vận tải đường thủy nội địa.
d) Xây dựng trình Bộ trưởng
quyết định về định biên tối thiểu và nhiệm vụ, trách nhiệm các chức danh thuyền
viên trên phương tiện thuỷ nội địa.
8. Về hoạt động vận tải thủy
nội địa:
a) Xây dựng trình Bộ trưởng
ban hành cơ chế, chính sách phát triển vận tải, các dịch vụ hỗ trợ vận tải thủy
nội địa và quy định vận tải hàng hóa, hành khách bằng đường thủy nội địa.
b) Xây dựng trình Bộ trưởng
quy định việc công bố các tuyến vận tải hành khách và thực hiện việc công bố
theo phân công của Bộ trưởng;
c) Hướng dẫn thực hiện các quy
định về vận tải đa phương thức trong lĩnh vực đường thủy nội địa;
d) Tham gia xây dựng khung giá
cước hoặc cước vận tải, xếp dỡ, các dịch vụ hỗ trợ vận tải được hoạt động độc
quyền và những dịch vụ mà nhà nước trợ giá hoặc giao cho doanh nghiệp thực hiện.
đ) Thực hiện các quy định quản
lý nhà nước tại cảng, bến thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật;
e) Tổ chức thống kê, nghiên
cứu, dự báo thị trường vận tải đường thủy nội địa, sự phát triển các luồng hàng,
lưu lượng hành khách và các tuyến vận tải đường thủy nội địa trong phạm vi cả
nước.
9. Về an toàn giao thông đường
thủy nội địa:
a) Tổ chức thực hiện các đề án
bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa trên phạm vi cả nước sau khi được
cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp
bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ
của Cục;
b) Tổ chức thực hiện công tác
phòng, chống, bão, lũ và phối hợp tìm kiếm – cứu nạn trong giao thông đường thủy
nội địa theo phân công của Bộ trưởng.
10. Về bảo vệ môi trường trong
hoạt động giao thông vận tải đường thủy:
a) Tham gia thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
giao thông đường thủy nội địa và cơ sở sản xuất công nghiệp theo sự phân công
của Bộ trưởng và quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với các cơ quan
chức năng ở Trung ương và địa phương để hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp
luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối
với xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa trong lĩnh vực quản
lý của Cục.
11. Thực hiện hợp tác quốc tế,
các điều ước, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên trong lĩnh vực giao
thông vận tải đường thủy nội địa.
12. Tổ chức thực hiện kế hoạch
nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực giao
thông đường thủy nội địa; triển khai các chương trình, dự án ứng dụng công nghệ
thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu, bảo đảm dịch vụ thông tin phục vụ quản lý nhà
nước và đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giao thông vận
tải thủy nội địa.
13. Xây dựng và thực hiện
chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung chương trình
cải cách hành chính nhà nước của Bộ; trình Bộ trưởng quyết định việc phân cấp
nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông vận tải đường thủy nội địa.
14. Thanh tra, kiểm tra, giải
quyết khiếu nại tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí và xử lý các vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường thủy
nội địa thuộc thẩm quyền của Cục.
15. Xây dựng, trình Bộ trưởng
quyết định cơ cấu tổ chức, cơ cấu công chức và biên chế của Cục; quản lý tổ chức
hoạt động bộ máy, sử dụng biên chế được duyệt theo quy định; thực hiện chế độ
tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Cục; tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy
định của pháp luật.
16. Quản lý tài chính, tài sản
được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp
luật; tổ chức thu các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
17. Xây dựng đơn giá sản phẩm,
dịch vụ công ích trong lĩnh vực đường thủy nội địa trình Bộ Giao thông vận tải;
tổ chức đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích
trong lĩnh vực đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật.
18. Quan hệ với Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan và phối hợp với các Cục trực thuộc Bộ để thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật và ủy quyền của Bộ trưởng.
19. Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng.
|