|
Quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng ĐTNĐ đến năm 2020
QUY HOẠCH
VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA ĐẾN NĂM 2020
I. Quy hoạch phát triển đường thuỷ theo
quyết định số 16/2000/QĐ-TTg ngày 3/2/2000 của Chính phủ
A. Nội dung và quy mô các yếu tố chính của quy hoạch tại quyết định số
16/2000/QĐ-TTg ngày 3/2/2000 của Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển ngành
Đường thuỷ nội địa đến năm 2020 như sau:
a) Giao thông vận tải đường sông chiếm tỷ trọng 25 - 30% về
tấn và Tkm, 10 - 15% về hành khách và hành khách-Km trong tổng khối lượng vận
tải của toàn ngành giao thông vận tải.
b) Phát triển mạnh đội tàu sông theo hướng đa dạng có cơ cấu
hợp lý, nhưng chú trọng phát triển tàu tự hành, tàu chở container, tàu khách
nhanh, ... áp dụng các công nghệ tiên tiến trong vận tải và đóng mới tàu sông
nhằm tăng tốc độ vận chuyển của phương tiện lên 10 - 12 Km/giờ đối với đoàn kéo
đẩy, và 20 Km/giờ đối với tàu tự hành.
c) Xây dựng các cảng đầu mối khu vực, các cụm cảng sau: cụm
cảng Ninh Bình - Ninh Phúc, cụm cảng Hà Nội - Khuyến Lương, cụm cảng thành phố
Hồ Chí Minh, cảng Việt Trì, cảng Hòa Bình, cảng Đa Phúc, cảng Cao Lãnh, cảng
Long Xuyên, cảng Vĩnh Long, cảng Cà Mau. Từng bước trang bị cho các cảng thiết
bị xếp dỡ hiện đại để các cảng đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ tiếp chuyển hàng
hóa cho khu vực và liên hiệp vận chuyển giữa đường sông với đường bộ và đường
sắt. Dự kiến công suất các cụm cảng và các cảng đầu mối khu vực ghi tại phụ lục
1 kèm theo Quyết định này.
d) Xây dựng ở mỗi tỉnh (chủ yếu ở phía Nam) một cảng hoặc bến
có trang bị thiết bị bốc xếp phù hợp phục vụ thu gom hàng hóa.
đ) Tập trung nâng cấp, cải tạo các luồng tuyến chính, trọng
tâm là đưa vào cấp các tuyến sau :
+ Các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp 1: Cửa Đáy - Ninh Bình, Lạch
Giàng - Hà Nội, sông Tiền, sông Hậu;
+ Các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp 2: từ Việt Trì, Hà Nội, Ninh
Bình đi Hải Phòng, Quảng Ninh qua sông Đuống và sông Luộc;
+ Các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp 3: từ thành phố Hồ Chí Minh đi
Cà Mau (qua kênh Xà No), đi Kiên Lương (qua kênh Rạch Giá và qua kênh Tháp Mười
Tứ giác Long Xuyên);
+ Các tuyến khác tận dụng điều kiện thiên nhiên kết hợp với
cải tạo luồng để đạt tiêu chuẩn tuyến sông cấp 3 hoặc cấp 4.
e) Hiện đại hóa hệ thống báo hiệu đường thủy phù hợp với tiêu
chuẩn khu vực và quốc tế.
g) Đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở cho đóng mới, sửa chữa tàu
sông, hoa tiêu, cảng vụ, trục vớt cứu hộ đường sông ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ
và đồng bằng Nam Bộ.
B. Triển khai thực hiện
Thực hiện định hướng quyết định trên, Cục Đường sông Việt Nam
đã triển khai công tác chuẩn bị đầu tư, lập dự án nâng cấp các tuyến vận tải
thủy. Kết quả về cơ bản các tuyến đường thuỷ nội địa có trong quy hoạch đã cơ
bản được lập Dự án và trình bộ GTVT phê duyệt quyết định đầu tư như bảng dưới
đây.
|
TT
|
Các dự án đã được lập, thẩm định |
TMĐT
1.000.000 đ |
|
A |
Dự án nâng cấp tuyến đTNĐ |
|
|
I |
Bộ GTVT đã quyết định đầu tư |
|
|
1 |
Tuyến Đường thuỷ Hải Phòng - Sơn La |
76.000 |
|
2 |
Tuyến Đường thuỷ Quảng Ninh - Ninh Bình |
80.000 |
|
3 |
Tuyến Đường thuỷ trên sông Đồng Nai |
23.000 |
|
4 |
Tuyến Đường thuỷ trên Thị Vải - Soài rạp |
31.000 |
|
5 |
Tuyến Đường thuỷ trên sông Hàm Luông |
30.000 |
|
6 |
Tuyến Đường thuỷ trên sông Trường giang |
20.000 |
|
7 |
Tuyến Đường thuỷ Tp. HCM - Trà vinh |
10.000 |
|
8 |
Dự án thanh thải chướng ngại vật |
24.000 |
|
8 |
Tuyến Đường thuỷ Đồng Tháp Mười tứ giác Long
Xuyên |
73.000 |
|
9 |
Tuyến Đường thuỷ Phả Lại – Việt Trì |
15.000 |
|
10 |
Tuyến VTT Bạc Liêu – Cà Mau |
135.000 |
|
II
|
Bộ GTVT chưa quyết định đầu tư
|
|
|
1 |
Tuyến VTT Lạch Giang - Hà Nội |
144.000 |
|
2 |
Tuyến VTT sông Thao (Việt trì - Lào cai) |
397.000 |
|
4 |
Trang thiêt bị cứu hộ cứu nạn |
45.000 |
|
5 |
Tuyến VTT Hải Phòng Móng Cái (Vạn Gia
–Móng cái) |
|
|
6 |
Tuyến VTT Sài gòn - Mộc hóa |
4.100 |
|
7 |
Tuyến VTT Sài gòn - Gò dầu |
6.800 |
|
8 |
Tuyến VTT Rạch giá - Cà mau |
6.000 |
|
9 |
Cảng Đa Phúc và luồng vào cảng |
|
|
B |
Dự án nâng cấp cảng vụ đTNĐ |
|
|
I
|
Bộ GTVT đã quyết định đầu tư |
|
|
1 |
Cảng vụ I |
|
|
2 |
Cảng vụ II |
4.432 |
|
3 |
Cảng vụ III |
5.875 |
|
4 |
Cảng vụ IV |
6.000 |
|
C |
Dự án nâng cấp trườngnghiệp vụ |
|
I
|
Bộ GTVT đã quyết định đầu tư |
|
|
1 |
Trường Trung học Hàng giang I |
5.430 |
|
2 |
Trường Trung học Hàng giang II |
16.970 |
|
3 |
Trường Công nhân Kỹ thuật Đường thuỷ (Ký túc
xá) |
5.875 |
C. Những hạn chế của quy hoạch thiện tại
Mặc dù quy hoạch được duyệt năm 2000, nhưng dự án quy hoạch
được lập từ năm 1996 với các điều kiện kinh tế xã hội còn mang nặng bao cấp như:
- Phương tiện vận tải dung để xây dựng và dự báo tương lai
chủ yếu láỉơ hữu quốc doanh với các đoàn tầu kéo đẩy 800 – 1200T, các tầu tự
hành có trọng tải nhỏ của tư nhân. Đến nay, 90% phương tiện vận tải thủy của tư
nhân với các loại tầu tự hành trọng tải lớn từ 300 – 600T.
- Quy hoạch được duyệt chưa đề cập đến vấn đề đường thủy phục
vụ hội nhập quốc tế như các tuyến sông Tiền, sông Hậu là tuyến liên vận Việt Nam
– CămPuChia – Thái Lan, tuyến sông Thao liên vận Việt Nam – Trung Quốc.
- Quy hoạch chưa đề cập đến vấn đề cửa sông là đầu mối cho
hình thức vận tải thủy liên hợp biển pha sông.
- Chính phủ chưa xác định các vùng kinh tế trọng điểm ở 3
miền Bắc, Trung , Nam.
Vì vậy cần có sự điều chỉnh quy hoạch phát triển đường thủy
nội địa đáp ứng được các yêu cầu mới phát sinh trên.
II. Kiến nghị điều chỉnh quy hoạch đường thuỷ nội địa đến năm 2020
A. Căn cứ lập quy hoạch điều chỉnh
1-Cần xác định cho được sự phát triển đường thuỷ không thể bó
hẹp trong một vùng, một khu vực mà cần vươn ra biển nối các vùng kinh tế miền
Bắc – miền Trung – miền Nam và với các nước trong khu vực.
2-Cần sớm lập quy hoạch mạng lưới vận tải thuỷ của ngành
trong bối cảnh Việt Nam hoà nhập với khu vực và thế giới.
3-Trên cơ sở lập mạng lưới đường thuỷ hoà nhập chúng ta sẽ
xác định các tuyến đường thuỷ liên vùng, liên ngành, liên khu vực để từ đó lập
các Dự án khai thác các cửa sông theo định hướng quy hoạch.
4-Cần tiến hành ngay việc quy hoạch các cửa sông trên toàn
quốc, việc quy hoạch và khai thác các cửa sông có ý nghĩa chiến lược cho sự phát
triển ngành đường thuỷ nội địa.
B. Quy hoạch phát triển
đường thủy cho từng vùng:
1.Miền Bắc:
+Tuyến
đường thủy cấp 1:
Các tuyến đường thủy cấp 1 được xác lập trên sông chính của miền Bắc
có chuẩn tắc luồng phù hợp, ít phải cải tạo, đó là:
-Tuyến Hà Nội - Lạch Giang trên sông Hồng, sông Ninh Cơ ra
cửa Lạch Giang.
-Tuyến Cửa đáy – Ninh Bình trên sông Đáy ra cửa Đáy.
+Tuyến đường thủy cấp 2:
-Tuyến Hà Nội – Hải Phòng qua sông Luộc.
-Tuyến Việt trì - Hà Nội–Phả Lại – Quảng Ninh qua sông Đuống.
Hai tuyến này phục vụ trực tiếp vùng kinh tế trọng điểm phía
Bắc.
-Tuyến Quảng Ninh – Ninh Bình nối các vùng kinh tế duyên hải
miền Bắc.
+Tuyến đường thủy cấp 3:
-Tuyến Việt Trì - Sơn La trên sông Đà là đoạn nối của tuyến Hải Phòng
– Hà Nội – Việt trì. Tuyến này phục vụ xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La và phát
triển kinh tế miền Tây Bắc Việt Nam.
-Tuyến Việt Trì -Lao Cai trên sông Thao, phục vụ liên vận
quốc tế Việt Nam – Trung Quốc.
-Tuyến Hải Phòng – Hòn Gai - Móng Cái, nối các vùng 3 kinh tế
ven biển đông bắc Việt nam và phục vụ khách du lịch Trung Quốc.
-Tuyến Việt Trì - Tuyên Quang trên Sông Lô, phục vụ phát
triển kinh tế khu Việt Bắc Việt Nam
2. Miền Trung:
Do đặc điểm các sông miền trung ngắn, có độ dốc lớn lại nằm
trong từng địa phương, nên các đoạn đường thuỷ ở miền Trung chủ yếu chỉ phục vụ
cho từng địa phương và nối thông ra biển. Một tuyến đường thủy có thể có nhiều
cấp độ, cấp 1 phía ngoài cửa cho tầu pha sông Biển, phía trong là cấp thấp hơn
phục vụ cho tầu nội địa. Việc cải tạo đường thủy khu vực miền Trung phải gắn
liền với việc chịnh trị bãi cạn cửa sông.
-Tuyến đường thủy trên sông Mã, cửa Lệ Môn tỉnh Thanh Hóa.
-Tuyến đường thủy trên sông Lam, cửa Hội tỉnh Nghệ An.
-Tuyến đường thủy trên sông Nghèn, cửa Sót tỉnh Hà Tĩnh.
-Tuyến đường thủy trên sông Gianh, cửa Gianh tỉnh Quảng Bình.
-Tuyến đường thủy trên sông Đại Giang, cửa Nhật Lệ tỉnh Quảng
Bình.
-Tuyến đường thủy trên sông Thạch Hãn, cửa Việt tỉnh Quảng
Trị.
-Tuyến đường thủy trên sông Hương, cửa Thuận An tỉnh Thừa
Thiên Huế.
-Tuyến đường thủy trên sông Thu Bồn, cửa An Hòa tỉnh Quảng
Nam.
-Tuyến đường thủy trên sông Trà Khúc, cửa Sa Kỳ tỉnh Quảng
Ngãi.
Khu vực các vụng, vịnh ở Nam Trung bộ như các vụng Dung Quất
(Quảng Ngãi), đầm Thị Nại (Quy Nhơn), đầm Ô Loan, vụng Xuân Đài, Vũng Rô (Phú
Yên), Đầm Nha Phú, vụng Cam Ranh (Khánh Hoà), Đầm Nại (Ninh Thuận) là những khu
vực kinh tế quan trọng trong việc khai thác thuỷ sản, giao thông thuỷ, quốc
phòng cần có sự đầu tư để khai thác phù hợp với tính chất đường thuỷ khu vực Nam
Trung bộ.
3.Miền Nam:
+Tuyến đường thủy cấp 1:
Các tuyến đường thủy cấp 1 được xác lập trên các nhánh sông Mê Kông
có chuẩn tắc luồng phù hợp, ít phải cải tạo, đó là:
-Tuyến đường thủy trên sông Tiền ra cửa Cổ Chiên.
-Tuyến đường thủy trên sông Hậu ra cửa Định An
Hai tuyến đường thủy này theo tiêu chuẩn đường thủy quốc tế,
vì đây là tuyến liên vận Việt Nam – CămPuChia –Thái Lan.
-Tuyến đường thủy trên sông Hàm Luông ra cửa Hàm Luông cho
tầu Biển pha sông vào thị xã Bến Tre.
+Tuyến đường thủy cấp 2:
Bao gồm 4 tuyến trục dọc từ thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh Nam Bộ
là:
-Tuyến Sài Gòn – Mỹ Tho – Long Xuyên – Rạch Giá - Kiên Lương
-Tuyến Sài Gòn - Mỹ Tho – Cần Thơ - Cà Mau.
-Tuyến Đồng Tháp Mười – Tứ giácLong Xuyên là tuyến dọc biên
giới Việt Nam – CămpuChia.
-Tuyến Sài Gòn – Bến Tre - Trà Vinh- Sóc Trăng – Bạc Liêu –
Cà Mau là tuyến ven biển.
+Tuyến đường thủy cấp 3:
Là các tuyến ngắn, tuyến nhánh, nội vùng, bao gồm:
-Tuyến sông Đồng Nai.
-Tuyến Sài Gòn – Gò Dầu (Tây Ninh) trên sông Vàm Cỏ Tây.
-Tuyến Sài Gòn – Mộc Hóa (Đồng Tháp) trên sông Vàm Cỏ Đông.
-Tuyến đường thủy trên sông Thị Vải ra Cửa Soài Rạp
-Tuyến đường thủy trên sông Bảy Hạp nối thị xã Cà Mau – Năm
Căn
-Tuyến đường thủy trên sông Gành Hào ra cửa Gành Hào.
-Tuyến Rạch Giá - Cà Mau, cửa Ông Đốc là tuyến ven biển phía
vịnh Thái Lan.
|